
Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy vùng
|
Tháo lắp tủ |
Lựa chọn ngôn ngữ |
|
► Tháo nắp tủ và gắn tủ lên tường |
► Lựa chọn ngôn ngữ cần thiết |
|
Kết nối nguồn chính |
Kết nối ắc quy |
|
► Nguồn điện 230 VAC |
► Tủ vùng yêu cầu 2 ắc quy loại 12 V |
|
Kết nối đầu báo |
Kết nối nút nhấn khẩn |
|
► Số lượng thiết bị lắp đặt tối đa trên mỗi vùng: 32 đầu báo hoặc 32 nút nhấn khẩn |
|
|
Kêt nối thiết bị báo động có phân cực |
Kết nối thiết bị báo động không phân cực |
Cài đặt delay ngõ ra báo động |
| ► Mỗi ngõ ra âm thanh SND 1, 2: 450 mA ► Điện trở cuối 4k7 Ω, không lắp đặt kiểu hình sao ► Ngõ ra âm thanh không sử dụng, gắn điện trở cuối tránh báo lỗi |
1. Diode loai (1N4007) 2. Điện trở cuối EOL 4K7 Ω ► Cần chèn thêm con con Diode (1N4007) để tránh việc đèn còi kích hoạt khi tạng thái chờ |
► Cài đặt delay ngõ ra báo động thời gian từ 0-10 phút ► Di chuyển jumper vị trí cài đặt delay lựa chọn |
|
Ngõ vào giám sát |
Ngõ ra nguồn phụ trợ |
Ngõ ra tiếp điểm rơ le |
| ► Ngõ vào cho phép kích hoạt ngõ ra báo động: chuông, đèn còi ► Ngắn mạch tiếp điểm |
► Có 2 nguồn 24 V phụ trợ, một ngõ ra có thể reset được ► Tổng dòng cung cấp tối đa 2 ngõ ra: 500 mA ► Ngõ ra phụ tợ có reset: Khi tủ báo cháy reset, nguồn mất kết nối khoảng 3 s |
► Tủ cháy có 2 ngõ ra tiếp điểm rơ le: báo cháy và báo lỗi ► Dòng tối đa trên tiếp điểm rơ le 2 A |

| STT | MÔ TẢ |
| 1. Fire | Đèn LED sáng đỏ, khi zone có tín hiệu báo cháy: - Sáng nhấp nháy: Khi có 1 hoặc nhiều đầu báo báo cháy - Sáng liên tục: Khi báo cháy là nút nhấn khẩn. Nút nhấn khẩn có mức ưu tiên cao hơn |
| 2. Fault/Disablement/Test | Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái zone: - Sáng nhấp nháy: Khi có lỗi hoặc đang chế độ kiểm tra - Sáng cố định: Vùng (zone) đang ngắt kết nối |
| 3. Test | Đèn LED sáng vàng khi các zone đang ở chế độ kiểm tra (test) |
| 4. Sounder ON | Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái ngõ ra báo động: - Nhấp nháy: Khi ngõ ra báo động sẽ kích hoạt sau khi hết thời gian trễ - Sáng cố định: Ngõ ra báo động đã kích hoạt |
| 5. Sounder Silence | Đèn LED sáng vàng, khi tắt ngõ ra báo động |
| 6. Silence Buzzer | Đèn LED sáng vàng, khi tắt còi trên tủ |
| 7. System Fault | Đèn LED sáng vàng, báo hệ thống có lỗi |
| 8. Supply Fault | Đèn LED sáng vàng, báo vấn đề nguồn cung cấp: nguồn chính, ắc quy hay cầu chì hỏng |
| 9. Out Of Service | Đèn sáng vàng báo khi điện áp cung cấp nguồn điện chính hoặc ắc quy không đủ |
| 10. Sounder Delay | Đèn sáng vàng thông báo các ngõ ra báo động đang cài đặt thời gian trễ |
| 11. Sounder Fault/Disabled | Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái làm việc của ngõ ra báo động: - Nhấp nháy: Ngõ ra báo động có lỗi - Sáng cố định: Ngõ ra báo động ngắt kết nối |
| 12. Power | Đèn LED sáng xanh, cho biết thị bị được cấp nguồn hoạt động từ nguồn chính hặc ắc quy |
| 13. Fire | Đèn LED sáng đỏ, khi có bất kỳ tín hiệu báo cháy: - Sáng nhấp nháy: Khi có 1 hoặc nhiều đầu báo báo cháy - Sáng liên tục: Khi báo cháy là nút nhấn khẩn. Nút nhấn khẩn có mức ưu tiên cao hơn |
| 14. Disabled | Đèn LED sáng vàng, thông báo ngõ ra báo động hoặc vùng báo cháy bị ngắt kết nối: - Vùng báo cháy ngắt kết nối, đèn báo vùng sẽ sáng tương ứng sẽ sáng - Ngõ ra báo động ngắt kết nối, đèn Sounder Fault/Disabled cũng sẽ sáng |
| 15. Fault | Đèn LED sáng vàng, báo hệ thống có lỗi |
| A. Zone keys | Mỗi zone có 1 phím tương ứng. Nhấn lần 1 sẽ đưa zone đó ở chế độ Test kiểm tra, nhấn lần thứ 2 sẽ ngắt kết nối zone đó. Ở trạng thái ngắt kết nối, đèn LED Disable và LED Fault/Disablement/Test sáng |
| B. Test key | Nhấn phím trong khoảng 1 s, tất cả đèn LED trên tủ sáng, nếu có bất kỳ lỗi nào trong nguồn cung cấp, nó sẽ hiển thị ngay lập tức Nếu đang ở chế độ Test kiểm tra, nhấn phím này sẽ đưa hệ thống trạng thái bình thường |
| C. Activate sounders | Nhấn phím sẽ kích hoạt ngõ ra báo động ngay lập tức. Bỏ qua thời gian trễ đã cài đặt trước đó Kích hoạt lại báo động nếu trước đó bị tắt |
| D. Silence sounders | Nhấn phím tắt ngõ ra báo động khi chúng đã kích hoạt và ngắt kết nối trước khi chúng kích hoạt |
| E. Silence buzzer key | Nhấn phím tắt tiếng còi báo trên tủ |
| F. Reset key | Nhấn phím reset hệ thống trở lại bình thường |
| G. Keypad locking key | Vặn chìa khóa qua vị trí đóng hoặc mở cho phép thao tác bàn phím trên tủ |
Thiết bị ở chế độ báo động khi bất kỳ zone nào có tín hiệu báo động.
Hiển thị như sau:
♦ Đèn Fire báo động chung sáng
♦ Đèn Fire trên zone có báo cháy sáng (sáng nhấp nháy nếu tín hiệu báo cháy từ đầu báo, sáng liên tục khi tín hiệu báo cháy là nút nhấn)
♦ Âm thanh cảnh báo kiêu liên tục
♦ Kích hoạt ngõ ra rơ le báo động
♦ Kích hoạt ngõ ra báo động (chuông, đèn còi)
Cách xử lý trong trường hợp báo động:
♦ Nhấn phím Silence: tắt tiếng kêu trên tủ
♦ Nhấn phím Reset: Tủ khôi phục lại về chế độ chờ. Cần giải quyết nguyên nhân gây báo cháy
♦ Nhấn phím Sounder ON: Hủy bỏ thời gian trễ đã lập trình và kích hoạt ngõ ra báo động ngay lập tức.
♦ Nhấn phims Silence Sounder: Nếu ngõ ra báo động đang kích hoạt, nó sẽ tắt ngay lập tức. Nếu có thời gian trễ đang chạy, nó sẽ bị hủy ngõ ra báo động không kích hoạt
♦ Tủ báo cháy không có lỗi, báo cháy, ngắt kết nối hoặc đang ở chế độ kiểm tra. Trong trường hợp này, chỉ có các đèn dịch vụ sáng các đèn và âm thanh cảnh báo khác tắt.
♦ Đèn cảnh báo độ trễ có thể hoạt động tùy thuộc vào thời gian trễ được lập trình sẵn.
Chế độ sử dụng trong quá trình bảo trì.
Trạng thái khi ngắt kết nối như sau:
♦ Đèn báo Test chung: Sáng nhấp nháy
♦ Các vùng bị ngắt kết nối: Đèn LED Fault/Disablement/Test vùng sáng nhấp nháy cho biết vùng đó đang chế độ test
Trong chế độ này, mọi báo động trong vùng báo cháy sẽ được kích hoạt 3 s. Sau thời gian này , tủ sẽ reset lại hệ thống.
Cấu hình chế độ Test: Nhấn phím chọn vùng của vungf cần thiết lập chế độ kiểm tra
Thoát khỏi chế độ Test:
Nhấn tiếp vùng đang ở chế độ kiểm tra tương ứng.
Nhấn phím Test chung trên tủ, chế độ kiểm tra bị tắt
Tủ báo cháy vùng cho phép ngắt kết nối vùng báo cháy và ngõ ra báo động. Khi ngắt kết nối, tủ sẽ không hiển thị sự cố hoặc sự kiện cháy các các vùng bị ngắt kết nối, do đó nên hạn chế thao tắc chức năng này.
Trạng thái khi ngắt kết nối như sau:
♦ Đèn báo Disable chung: Sáng liên tục
♦ Các vùng bị ngắt kết nối: Đèn LED Disable vùng, sáng liên tục cho biết vùng đó bị ngắt kết nối
♦ Ngõ ra âm thanh ngắt kết nối: Đèn LED Silence Sounder sáng liên tục
Thao tác cho phép kết nối/ ngắt kết nối trên vùng:
Khi vùng báo cháy đang kết nối: Nhấn phím vùng 2 lần ⇒ Ngắt kết nối
Khi vùng báo cháy đang ngắt kết nối: Nhấn phím chọn vùng ⇒ Kết nối
Thiết bị ở chế độ lỗi khi bất kỳ lỗi trên tủ
Hiển thị như sau:
♦ Đèn Fault báo lỗi chung sáng nhấp nháy
♦ Đèn Fault báo lỗi được kích hoạt tùy thuộc loại lỗi: lỗi zone, lỗi nguồn chính, lối ắc quy …
♦ Âm thanh cảnh báo kêu không liên tục
♦ Kích hoạt ngõ ra rơ le báo lỗi
♦ Kích hoạt ngõ ra báo động (chuông, đèn còi)
Cách xử lý trong trường hợp có lỗi:
♦ Nhấn phím Silence: tắt tiếng kêu trên tủ
♦ Nhấn phím Reset: Tủ khôi phục lại về chế độ chờ. Tiến hành sửa chữa
|
Đặc điểm: Ngoài chức năng có sẵn trên tủ báo cháy vùng CCD-100. Người dùng có thể sử dụng phần mềm lập trình để thay đổi, hoặc cấu hình các chức năng nâng cao của tủ vùng Cài đặt kết nối ► Cài đặt Driver khi kết nối lần đầu giữ tủ báo cháy với PC => Next để cài đặt ► Để đảm bảo kết nối thành công kiểm tra Window Device Manager và kiểm tra cổng COM |
![]() |
|
Chọn số vùng tủ điều khiển và card mở rộng đang kết nối
|
Download cấu hình từ tủ về máy tính
► Chọn biểu tượng Download |
|
Chọn Tab Action
|
INPUTS: Hiển thị các sự kiên, tín hiệu ngõ vào để tạo ra một câu lệnh kích hoạt |
|
Tạo câu lệnh lập trình Maneouvers |
Chỉnh sửa câu lệnh Maneouvers |
| Giữ phím Ctrl + Click chuột chọn 1 hoặc nhiều ngõ vào INPUT kéo chọn ngõ ra cần kích hoạt ở cửa sổ OUTPUT | Click chuột vào câu các câu lệnh Maneouvers trong EVENT/ACTION TABLE hoặc biểu tượng |
|
Chọn Option =>View advanced options: Hiển thị thêm cửa sổ Advanceed Configuration |
|
Các tùy chọn nâng cao trong cấu hình tủ vùng
| Cancel delay after second alarm | Sau khi tín hiệu báo cháy thứ 2 xảy ra, tất cả thời gian delay cài đặt sẽ được bỏ qua |
| Cancel delay after MCP alarm | Đối với nút nhấn khẩn MCP thời gian delay sẽ được bỏ qua |
| Identify Shortcut as an Alarm | Tín hiệu ngắn mạch của vùng (zone) sẽ gửi tín hiệu báo cháy thay vì báo lỗi |
| Confrmation Mode | Khi một vùng có tín hiệu báo cháy, vùng này sẽ được reset thiết lập lại. Khí vùng đó lại báo cháy trong khoảng thời gian được cài đặt, tín hiệu báo cháy sẽ có hiệu lực |