Hướng dẫn lắp đặt, vận hành hệ thống báo cháy vùng Detnov CCD-100

Hướng dẫn lắp đặt, vận hành hệ thống báo cháy vùng Detnov CCD-100

  • 21/04/2022
  • 1534

Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy vùng

1. Hướng dẫn lắp đặt hệ thống báo cháy vùng CCD-100

1.1 Lắp đặt tủ báo cháy

Tháo lắp tủ

Lựa chọn ngôn ngữ

Tháo nắp tủ và gắn tủ lên tường

Lựa chọn ngôn ngữ cần thiết
Lắp tấm ngôn ngữ vào khe cắm dưới cùng bàn phím. Tương ứng vị trí A, B, C

Kết nối nguồn chính

Kết nối ắc quy

Nguồn điện 230 VAC
Dây cáp nguồn nên tách biệt với các cáp tín hiệu vùng

Tủ vùng yêu cầu 2 ắc quy loại 12 V
Sử dụng ắc quy 12 V/2.3 Ah lắp chiều ngang hoặc 12 V/7 Ah lắp chiều dọc

1.2 Kết nối các thiết bị đầu báo, nút nhấn

Kết nối đầu báo

Kết nối nút nhấn khẩn

Số lượng thiết bị lắp đặt tối đa trên mỗi vùng: 32 đầu báo hoặc 32 nút nhấn khẩn
Thiết bị cuối cùng gắn thêm điện trở cuối 4K7 Ω
Các nút nhấn phải có điện trở báo động bên trong. Nếu không có phải thêm vào (giá trị điện trở 100 Ohm 2W)

1.3 Kết nối các thiết bị báo động

Kêt nối thiết bị báo động có phân cực

Kết nối thiết bị báo động không phân cực

Cài đặt delay ngõ ra báo động

Mỗi ngõ ra âm thanh SND 1, 2: 450 mA
Điện trở cuối 4k7 Ω, không lắp đặt kiểu hình sao
Ngõ ra âm thanh không sử dụng, gắn điện trở cuối tránh báo lỗi
1. Diode loai (1N4007)
2. Điện trở cuối EOL 4K7 Ω

Cần chèn thêm con con Diode (1N4007) để tránh việc đèn còi kích hoạt khi tạng thái chờ
Cài đặt delay ngõ ra báo động thời gian từ 0-10 phút
Di chuyển jumper vị trí cài đặt delay lựa chọn

1.4 Kết nối các thiết bị khác

Ngõ vào giám sát

Ngõ ra nguồn phụ trợ

Ngõ ra tiếp điểm rơ le

Ngõ vào cho phép kích hoạt ngõ ra báo động: chuông, đèn còi
Ngắn mạch tiếp điểm
Có 2 nguồn 24 V phụ trợ, một ngõ ra có thể reset được
Tổng dòng cung cấp tối đa 2 ngõ ra: 500 mA
Ngõ ra phụ tợ có reset: Khi tủ báo cháy reset, nguồn mất kết nối khoảng 3 s
Tủ cháy có 2 ngõ ra tiếp điểm rơ le: báo cháy và báo lỗi
Dòng tối đa trên tiếp điểm rơ le 2 A

1.5 Các LED hiển thị và phím điều khiển

STT MÔ TẢ
1. Fire Đèn LED sáng đỏ, khi zone có tín hiệu báo cháy:
- Sáng nhấp nháy: Khi có 1 hoặc nhiều đầu báo báo cháy
- Sáng liên tục: Khi báo cháy là nút nhấn khẩn. Nút nhấn khẩn có mức ưu tiên cao hơn
2. Fault/Disablement/Test Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái zone:
- Sáng nhấp nháy: Khi có lỗi hoặc đang chế độ kiểm tra
- Sáng cố định: Vùng (zone) đang ngắt kết nối
3. Test Đèn LED sáng vàng khi các zone đang ở chế độ kiểm tra (test)
4. Sounder ON Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái ngõ ra báo động:
- Nhấp nháy: Khi ngõ ra báo động sẽ kích hoạt sau khi hết thời gian trễ
- Sáng cố định: Ngõ ra báo động đã kích hoạt
5. Sounder Silence Đèn LED sáng vàng, khi tắt ngõ ra báo động
6. Silence Buzzer Đèn LED sáng vàng, khi tắt còi trên tủ
7. System Fault Đèn LED sáng vàng, báo hệ thống có lỗi
8. Supply Fault Đèn LED sáng vàng, báo vấn đề nguồn cung cấp: nguồn chính, ắc quy hay cầu chì hỏng
9. Out Of Service Đèn sáng vàng báo khi điện áp cung cấp nguồn điện chính hoặc ắc quy không đủ
10. Sounder Delay Đèn sáng vàng thông báo các ngõ ra báo động đang cài đặt thời gian trễ
11. Sounder Fault/Disabled Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái làm việc của ngõ ra báo động:
- Nhấp nháy: Ngõ ra báo động có lỗi
- Sáng cố định: Ngõ ra báo động ngắt kết nối
12. Power Đèn LED sáng xanh, cho biết thị bị được cấp nguồn hoạt động từ nguồn chính hặc ắc quy
13. Fire Đèn LED sáng đỏ, khi có bất kỳ tín hiệu báo cháy:
- Sáng nhấp nháy: Khi có 1 hoặc nhiều đầu báo báo cháy
- Sáng liên tục: Khi báo cháy là nút nhấn khẩn. Nút nhấn khẩn có mức ưu tiên cao hơn
14. Disabled Đèn LED sáng vàng, thông báo ngõ ra báo động hoặc vùng báo cháy bị ngắt kết nối:
- Vùng báo cháy ngắt kết nối, đèn báo vùng sẽ sáng tương ứng sẽ sáng
- Ngõ ra báo động ngắt kết nối, đèn Sounder Fault/Disabled cũng sẽ sáng
15. Fault Đèn LED sáng vàng, báo hệ thống có lỗi
A. Zone keys Mỗi zone có 1 phím tương ứng.
Nhấn lần 1 sẽ đưa zone đó ở chế độ Test kiểm tra, nhấn lần thứ 2 sẽ ngắt kết nối zone đó.
Ở trạng thái ngắt kết nối, đèn LED Disable và LED Fault/Disablement/Test sáng
B. Test key Nhấn phím trong khoảng 1 s, tất cả đèn LED trên tủ sáng, nếu có bất kỳ lỗi nào trong nguồn cung cấp, nó sẽ hiển thị ngay lập tức
Nếu đang ở chế độ Test kiểm tra, nhấn phím này sẽ đưa hệ thống trạng thái bình thường
C. Activate sounders Nhấn phím sẽ kích hoạt ngõ ra báo động ngay lập tức.
Bỏ qua thời gian trễ đã cài đặt trước đó
Kích hoạt lại báo động nếu trước đó bị tắt
D. Silence sounders Nhấn phím tắt ngõ ra báo động khi chúng đã kích hoạt và ngắt kết nối trước khi chúng kích hoạt
E. Silence buzzer key Nhấn phím tắt tiếng còi báo trên tủ
F. Reset key Nhấn phím reset hệ thống trở lại bình thường
G. Keypad locking key Vặn chìa khóa qua vị trí đóng hoặc mở cho phép thao tác bàn phím trên tủ

2. Vận hành hệ thống báo cháy vùng CCD-100 Detnov

2.1 Chế độ báo động (Alarm Mode)

Thiết bị ở chế độ báo động khi bất kỳ zone nào có tín hiệu báo động.
Hiển thị như sau:
Đèn Fire báo động chung sáng
Đèn Fire trên zone có báo cháy sáng (sáng nhấp nháy nếu tín hiệu báo cháy từ đầu báo, sáng liên tục khi tín hiệu báo cháy là nút nhấn)
Âm thanh cảnh báo kiêu liên tục
Kích hoạt ngõ ra rơ le báo động
Kích hoạt ngõ ra báo động (chuông, đèn còi)

Cách xử lý trong trường hợp báo động:
Nhấn phím Silence: tắt tiếng kêu trên tủ
Nhấn phím Reset: Tủ khôi phục lại về chế độ chờ. Cần giải quyết nguyên nhân gây báo cháy
Nhấn phím Sounder ON: Hủy bỏ thời gian trễ đã lập trình và kích hoạt ngõ ra báo động ngay lập tức.
Nhấn phims Silence Sounder: Nếu ngõ ra báo động đang kích hoạt, nó sẽ tắt ngay lập tức. Nếu có thời gian trễ đang chạy, nó sẽ bị hủy ngõ ra báo động không kích hoạt

2.2 Chế độ chờ (Standby Mode)

Tủ báo cháy không có lỗi, báo cháy, ngắt kết nối hoặc đang ở chế độ kiểm tra. Trong trường hợp này, chỉ có các đèn dịch vụ sáng các đèn và âm thanh cảnh báo khác tắt.
Đèn cảnh báo độ trễ có thể hoạt động tùy thuộc vào thời gian trễ được lập trình sẵn.

2.3 Chế độ kiểm tra (Test Mode)

Chế độ sử dụng trong quá trình bảo trì.

Trạng thái khi ngắt kết nối như sau:
Đèn báo Test chung: Sáng nhấp nháy
Các vùng bị ngắt kết nối: Đèn LED Fault/Disablement/Test  vùng sáng nhấp nháy cho biết vùng đó đang chế độ test
Trong chế độ này, mọi báo động trong vùng báo cháy sẽ được kích hoạt 3 s. Sau thời gian này , tủ sẽ reset lại hệ thống.

Cấu hình chế độ Test: Nhấn phím chọn vùng của vungf cần thiết lập chế độ kiểm tra

Thoát khỏi chế độ Test
Nhấn tiếp vùng đang ở chế độ kiểm tra tương ứng.
Nhấn phím Test chung trên tủ, chế độ kiểm tra bị tắt

2.4 Chế độ ngắt kết nối (Disable Mode)

Tủ báo cháy vùng cho phép ngắt kết nối vùng báo cháy và ngõ ra báo động. Khi ngắt kết nối, tủ sẽ không hiển thị sự cố hoặc sự kiện cháy các các vùng bị ngắt kết nối, do đó nên hạn chế thao tắc chức năng này.

Trạng thái khi ngắt kết nối như sau:

Đèn báo Disable chung: Sáng liên tục
Các vùng bị ngắt kết nối: Đèn LED Disable vùng, sáng liên tục cho biết vùng đó bị ngắt kết nối 
Ngõ ra âm thanh ngắt kết nối: Đèn LED Silence Sounder sáng liên tục

Thao tác cho phép kết nối/ ngắt kết nối trên vùng:
Khi vùng báo cháy đang kết nối: Nhấn phím vùng 2 lần  Ngắt kết nối
Khi vùng báo cháy đang ngắt kết nối: Nhấn phím chọn vùng  Kết nối

2.5 Chế độ báo lỗi (Fault Mode)

Thiết bị ở chế độ lỗi khi bất kỳ lỗi trên tủ
Hiển thị như sau:
Đèn Fault báo lỗi chung sáng nhấp nháy
Đèn Fault báo lỗi được kích hoạt tùy thuộc loại lỗi: lỗi zone, lỗi nguồn chính, lối ắc quy …
Âm thanh cảnh báo kêu không liên tục
Kích hoạt ngõ ra rơ le báo lỗi
Kích hoạt ngõ ra báo động (chuông, đèn còi)

Cách xử lý trong trường hợp có lỗi:
Nhấn phím Silence: tắt tiếng kêu trên tủ
Nhấn phím Reset: Tủ khôi phục lại về chế độ chờ. Tiến hành sửa chữa

3. Cài đặt hệ thống báo cháy thường CCD-100

3.1 Cấu hình phần mềm cho tủ báo cháy CCD-100

Đặc điểm: Ngoài chức năng có sẵn trên tủ báo cháy vùng CCD-100. Người dùng có thể sử dụng phần mềm lập trình để thay đổi, hoặc cấu hình các chức năng nâng cao của tủ vùng

Cài đặt kết nối
Tắt tủ báo cháy và và kết nối dây cáp lập trình FTDI từ cổng “CONF” của tủ với cổng USB của máy tính PC

Cài đặt Driver khi kết nối lần đầu giữ tủ báo cháy với PC
Vào thư mục Driver địa chỉ thường: C:\Program Files\Detnov\Detnov’s Software Suite\Conventional Panel Software\Drivers_FTDI

=> Next để cài đặt

Để đảm bảo kết nối thành công kiểm tra Window Device Manager và kiểm tra cổng COM

3.2 Cài đặt phần mềm

Chọn số vùng tủ điều khiển và card mở rộng đang kết nối

Download cấu hình từ tủ về máy tính

 

Chọn biểu tượng Download
Hiển thị cài đặt cổng COM, đảm bảo tương ứng thiết bị đang kết nối
Kiểm tra các thông số và hiển thị như hình 
Nhấn Aplly để áp dụng thay đổi 

3.3 Câu lệnh lập trình maneouvers

Chọn Tab Action

 

 

INPUTS: Hiển thị các sự kiên, tín hiệu ngõ vào để tạo ra một câu lệnh kích hoạt
OUTPUTS: Hiển các ngõ ra, hành động được kích hoạt bởi một nhiều ngõ vào được thực hiện trong câu lệnh Maneouvers
EVENT/ACTION TABLE: Hiển thị các câu lệnh tạo ra. Mỗi hàng là 1 câu lệnh chứa 1 hoặc nhiều tín hiệu ngõ ra để kích hoạt ngõ ra bất kỳ

Tạo câu lệnh lập trình Maneouvers

Chỉnh sửa câu lệnh Maneouvers

Giữ phím Ctrl + Click chuột chọn 1 hoặc nhiều ngõ vào INPUT kéo chọn ngõ ra cần kích hoạt ở cửa sổ OUTPUT  Click chuột vào câu các câu lệnh Maneouvers trong EVENT/ACTION TABLE hoặc biểu tượng

Chọn Option =>View advanced options: Hiển thị thêm cửa sổ Advanceed Configuration

Các tùy chọn nâng cao trong cấu hình tủ vùng

Cancel delay after second alarm Sau khi tín hiệu báo cháy thứ 2 xảy ra, tất cả thời gian delay cài đặt sẽ được bỏ qua
Cancel delay after MCP alarm Đối với nút nhấn khẩn MCP thời gian delay sẽ được bỏ qua
Identify Shortcut as an Alarm Tín hiệu ngắn mạch của vùng (zone) sẽ gửi tín hiệu báo cháy thay vì báo lỗi
Confrmation Mode Khi một vùng có tín hiệu báo cháy, vùng này sẽ được reset thiết lập lại. Khí vùng đó lại báo cháy trong khoảng thời gian được cài đặt, tín hiệu báo cháy sẽ có hiệu lực

 


CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT
Điện thoại: (028) 62 69 14 95
Hotline: 0914 189 489
Email: Info@Anphat.com
Địa chỉ: 119-121-123 Bàu Cát 3, Phường 12, Quận Tân Bình