Tủ điều khiển chữa cháy CCD-103 | Hướng dẫn lắp đặt, vận hành

Tủ điều khiển chữa cháy CCD-103 | Hướng dẫn lắp đặt, vận hành

  • 20/04/2022
  • 1920

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHỮA CHÁY DETNOV CCD-103

 

 

 

• 3 vùng phát hiện cháy và 1 vùng kích hoạt chữa cháy
• 1 ngõ ra điều khiển chuông, đèn còi có giám sát
• Cấu hình thời gian trễ cho chuông, đèn còi
• Ngõ ra kích hoạt bình chữa cháy, ngõ ra kích hoạt bảng cảnh báo. 2 ngõ vào giám sát bình chữa cháy, áp lực, công tắc dòng chảy.
• Ngõ vào lắp đặt các nút nhấn: Kích hoạt, hủy và tạm dừng chữa cháy
• 2 ngõ ra điều khiển chuông, đèn còi cho hai giai đoạn quá trình kích hoạt chữa cháy
• Cấu hình thời gian trễ cho ngõ ra kích hoạt chữa cháy
• 2 ngõ vào giám sát: cửa, thông gió
• Chức năng lưu sự kiện lịch sử
• Bàn phím đa ngôn ngữ
• Mạch giao tiếp (tùy chọn) để kết nối vòng loop của tủ địa chỉ CAD-150 Detnov
• Kết nối với máy tính để cấu hình qua phần mềm các kịch bản phức tạp, tài sự kiện lịch sử

1. Vùng báo cháy
2. Vùng điều khiển chữa cháy
3. Khu vực kết nối thiết bị báo cháy
4. Khu vực kết nối thiết bị điều khiển chữa cháy
5. Điểm nối mạng
6. Ắc quy

1. Sơ đồ đấu nối hệ thống điều khiển chữa cháy CCD-103

2. Hướng dẫn lắp đặt tủ điều khiển chữa cháy CCD-103

Tháo lắp tủ

Lựa chọn ngôn ngữ

Tháo nắp tủ và gắn tủ lên tường

 Lựa chọn ngôn ngữ cần thiết
 Lắp tấm ngôn ngữ vào khe cắm dưới cùng bàn phím. Tương ứng vị trí A, B, C, D

Kết nối nguồn chính

Kết nối ắc quy

 Nguồn điện 230 VAC
 Dây cáp nguồn nên tách biệt với cáccáp tín hiệu vùng

 Tủ vùng yêu cầu 2 ắc quy loại 12 V
 Sử dụng ắc quy 12 V/2.3 Ah lắp chiều ngang hoặc 12 V/7 Ah lắp chiều dọc

3. Kết nối

3.1 Kết nối với các thiết bị đầu báo, nút nhấn

Kết nối đầu báo

Kết nối nút nhấn khẩn

 Số lượng thiết bị lắp đặt tối đa trên mỗi vùng: 32 đầu báo hoặc 32 nút nhấn khẩn
 Thiết bị cuối cùng gắn thêm điện trở cuối 4K7 Ω
 Các nút nhấn phải có điện trở báo động bên trong. Nếu không có phải thêm vào (giá trị điện trở 100 Ohm 2W)

3.2 Kết nối với thiết bị báo động

Kết nối thiết bị báo động có phân cực

Kết nối thiết bị báo động không phân cực

Cài đặt delay ngỗ ra báo động

Mỗi ngõ ra báo động chung SND: 500 mA
 Điện trở cuối 4k7 Ω, không lắp đặt kiểu hình sao
 Ngõ ra âm thanh không sử dụng, gắn điện trở cuối tránh báo lỗi
1. Diode loai (1N4007)
2. Điện trở cuối EOL 4K7 Ω

 Cần chèn thêm con con Diode (1N4007) để tránh việc đèn còi kích hoạt khi tạng thái chờ
 Cài đặt delay ngõ ra báo động thời gian từ 0-10 phút
 Di chuyển jumper vị trí cài đặt delay lựa chọn

3.3 Kết nối các thiết bị khác

Ngõ vào giám sát

Ngõ ra nguồn phụ trợ

Ngõ ra tiếp điểm rơle

 Ngõ vào cho phép kích hoạt ngõ ra báo động: chuông, đèn còi
 Ngắn mạch tiếp điểm

 Có ngõ ra nguồn 24 V phụ trợ
 Dòng cung cấp tối đa 2 ngõ ra: 500 mA
 Tủ cháy có 2 ngõ ra tiếp điểm rơ le: báo cháy và báo lỗi
 Dòng tối đa trên tiếp điểm rơ le 2 A

3.4 Kết nối thiết bị chữa cháy

 Tủ chữa cháy có 1 ngõ ra (BOTTLE) để kích hoạt van điện từ thiết bị chữa cháy, dòng tối đa 500 mA
 Đấu dây ngõ ra (1) trên tủ điều khiển kết thúc bằng mô đun điện trở cuối (2), đặt gần van điện từ (3) của bình chữa cháy

 Cài đặt delay để kích hoạt  từ 0-60 giây
 Di chuyển jumper vị trí cài đặt delay lựa chọn. Khi jumper vị trí PROG bạn có thể cài đặt delay qua phần mềm

3.5 Kết nối thiết bị báo động quá trình xả khí

Ngõ ra kích hoạt bảng cảnh báo đang xả khí

Ngõ ra kích hoạt chuông, đèn còi

 Tủ chữa cháy có 2 ngõ ra báo động 2 trạng thái: 1ST  và 2ST cho các giai doạn xả khí: Trước khi kích hoạt và bắt đầu kích hoạt xả khí
 Cường độ dògn điện mỗi ngõ ra: 500 mA

 Dòng ngõ ra báo động OPT: 500 mA
 Điện trở cuối 4k7 Ω
 Ngõ ra âm thanh không sử dụng, gắn điện trở cuối tránh báo lỗi
 Có thể lắp thêm diode 1N4007 nếu bảng cảnh báo không phân cực

3.6 Kết nối thiết bị xả khí khác

Kết nối ngõ vào nút nhấn (START, ABORT, HOLD)

Kết nối ngõ vào (DOOR, PRESURE, FLOW)

 Tủ xả khí có 3 ngõ vào kết nối nút nhấn quá trình xả khí: START: Xả khí bằng tay, ABORT: Hủy xả khí, HOLD: tạm dừng quá trình xả khí
 Nút nhấn phải có điện trở báo động 100 Ohm 2W
 Gắn điện trở EOL cuối đường dây hoặc không sử dụng

 Tủ xả khí có 3 ngõ vào giám sát: trạng thái cửa, giám sát bình chữa cháy (FLOW, PRSURE)
 Các thiết bị phải có điện trở báo động 3300 Ohm 2W
 Gắn điện trở EOL cuối đường dây hoặc không sử dụng

3.7 LED hiển thị và các phím điều khiển

STT MÔ TẢ
1. Supply on Đèn LED sáng xanh, cho biết thị bị được cấp nguồn hoạt động từ nguồn chính hặc ắc quy
2. Fire Đèn LED sáng đỏ, khi có bất kỳ tín hiệu báo cháy:
- Sáng nhấp nháy: Khi có 1 hoặc nhiều đầu báo báo cháy
- Sáng liên tục: Khi báo cháy là nút nhấn khẩn. Nút nhấn khẩn có mức ưu tiên cao hơn
3. Fault Đèn LED sáng vàng, báo hệ thống có lỗi
4. Disablement Đèn LED sáng vàng, thông báo ngõ ra báo động hoặc vùng báo cháy bị ngắt kết nối:
- Vùng báo cháy ngắt kết nối, đèn báo vùng sẽ sáng tương ứng sẽ sáng
- Ngõ ra báo động ngắt kết nối, đèn Sounder Fault/Disabled cũng sẽ sáng
5. Zone alarm LED Đèn LED sáng đỏ, khi zone có tín hiệu báo cháy:
- Sáng nhấp nháy: Khi có 1 hoặc nhiều đầu báo báo cháy
- Sáng liên tục: Khi báo cháy là nút nhấn khẩn. Nút nhấn khẩn có mức ưu tiên cao hơn
6. Fault / Disablement / Test zone LED Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái zone:
- Sáng nhấp nháy: Khi có lỗi hoặc đang chế độ kiểm tra
- Sáng cố định: Vùng (zone) đang ngắt kết nối
7. System fault LED Đèn LED sáng vàng, báo hệ thống có lỗi.Trong trường hợp này hệ thống không hoạt động
8. Power supply fault LED Đèn LED sáng vàng, báo vấn đề nguồn cung cấp: nguồn chính, ắc quy hay cầu chì hỏng
9. Out of service Đèn sáng vàng báo khi điện áp cung cấp nguồn điện chính hoặc ắc quy không đủ
10. Sounder delay LED Đèn sáng vàng thông báo các ngõ ra báo động đang cài đặt thời gian trễ
11. Fault / Disablement sounder LED Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái làm việc của ngõ ra báo động:
- Nhấp nháy: Ngõ ra báo động có lỗi
- Sáng cố định: Ngõ ra báo động ngắt kết nối
12. Earth fault Đèn LED sáng vàng, hệ thống đang bị lỗi chạm đất
13. General test Đèn LED sáng nhấp nháy vàng, báo có một số vùng đang trong trạng thái kiểm tra Test. Đèn sáng cùng với đèn báo vàng của từng vùng
14. Enable sounder Đèn LED sáng vàng, báo trạng thái ngõ ra báo động:
- Nhấp nháy: Khi ngõ ra báo động sẽ kích hoạt sau khi hết thời gian trễ
- Sáng cố định: Ngõ ra báo động đã kích hoạt
15. Silence sounder Đèn LED sáng vàng, khi tắt ngõ ra báo động
16. Silence buzzer Đèn LED sáng vàng, khi tắt còi trên tủ
17. Bottle output (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ ra xả khí bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ ra xả khí đã kích hoạt
18. Sign output (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ ra bảng cảnh báo bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ ra bảng cảnh báo đã kích hoạt
19. State 2 sounder output (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ ra chuông, đèn 2ST bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ ra chuông, đèn 2ST đã kích hoạt
20. State 1 sounder output (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ ra chuông, đèn 2ST bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ ra chuông, đèn 2ST đã kích hoạt
21. Triggering button input (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ vào nút nhấn xả khí bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ vào nút nhấn xả khí đã kích hoạt
22. Stop button input (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ vào nút nhấn hủy xả khí bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ vào nút nhấn hủy xả khí đã kích hoạt
23. Pause button input (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ vào nút nhấn dừng xả khí bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ vào nút nhấn dừng xả khí đã kích hoạt
24. Door surveillance input (fault, activation) Đèn LED bên trái sáng vàng, báo ngõ vào giám sát cửa bị lỗi
Đèn LED bên phải sáng xanh, báo ngõ vào giám sát cửa đã kích hoạt
25. Pressure fault Đèn LED bên trái sáng nhấp nháy vàng, báo ngõ vào giám sát bị lỗi
26. Flow fault Đèn LED bên trái sáng nhấp nháy vàng, báo ngõ vào giám sát bị lỗi
27. Pre-activated state Đèn LED sáng, báo hệ thống giai đoạn 1 tiền kích hoạt
28. Activated state Đèn LED sáng, báo hệ thống giai đoạn 2 kích hoạt xả khí
29. Triggered state Đèn LED bên trái sáng nhấp nháy, hệ thống đang kích hoạt bình chữa cháy
Đèn LED bên phải sáng liên tục, hệ thống đã hoàn thành việc kích hoạt xả khí
30. Automatic manual Hiện thị chế độ vận hành hệ thống xả khí tự động và bằng tay
31. Manual only Hiện thị chế độ vận hành hệ thống xả khí bằng tay
32. Disable Hiện thị chế độ vận hành hệ thống xả khí đang bị cách ly
A. Zone keys Mỗi zone có 1 phím tương ứng.
Nhấn lần 1 sẽ đưa zone đó ở chế độ Test kiểm tra, nhấn lần thứ 2 sẽ ngắt kết nối zone đó.
Ở trạng thái ngắt kết nối, đèn LED Disable và LED Fault/Disablement/Test sáng
B. Test key Nhấn phím trong khoảng 1 s, tất cả đèn LED trên tủ sáng, nếu có bất kỳ lỗi nào trong nguồn cung cấp, nó sẽ hiển thị ngay lập tức
Nếu đang ở chế độ Test kiểm tra, nhấn phím này sẽ đưa hệ thống trạng thái bình thường
C. Activate sounders Nhấn phím sẽ kích hoạt ngõ ra báo động ngay lập tức.
Bỏ qua thời gian trễ đã cài đặt trước đó
Kích hoạt lại báo động nếu trước đó bị tắt
D. Silence sounders Nhấn phím tắt ngõ ra báo động khi chúng đã kích hoạt và ngắt kết nối trước khi chúng kích hoạt
E. Silence buzzer key Nhấn phím tắt tiếng còi báo trên tủ
F. Reset key Nhấn phím reset hệ thống trở lại bình thường
G. Keypad locking key Vặn chìa khóa qua vị trí đóng hoặc mở cho phép thao tác bàn phím trên tủ
H. Operating mode Vặn chìa khóa chọn chế độ vận hành: tự động và bằng tay, bằng tay, cách ly
I. Manual Release Nhấn cùng lúc 2 phím (Manual Release Gas Extinguishing System) trên tủ để kích hoạt xả khí bằng tay

4. Vận hành hệ thống – chữa cháy

4.1 Chế độ vận hành

Hệ thống chữa cháy có 3 chế độ vận hành, truy cập vào các chế độ vận bằng cách chuyển đổi vị trí của chìa khóa: Chế độ tự động và bằng tay, chế độ bằng tay, chế độ cách ly

4.1.1 Chế độ tự động và bằng tay (Automatic – Manual):

Quá trình xả khí tự động bắt đầu khi nhận các tín hiệu báo động của các vùng tương ứng, kích hoạt theo cài đặt và thời gian delay đã chọn
Quá trình xả khí bắt đầu bằng kích hoạt nút nhấn, mỗi nút nhấn sẽ có những chức năng khác nhau

4.1.2 Chế độ bằng tay (Manual):

Trường hợp báo cháy tự động, tủ hiển thị các trạng thái khác nhau nhung không kích hoạt xả khí.
Chế độ bằng tay, quá trình xả khí chỉ thực hiện bằng cách thủ công, theo các chức năng khác nhau của các nút nhấn (xả khí, tạm dừng, hủy xả khí)
Truy cập chệ độ bằng tay:
- Lựa chọn vị trí công tắc trong 3 vị trí
- Xem trạng thái LED đang hiện thị chính xác
- Kích hoạt ngõ ra “Only Manual Mode”

4.1.3 Chế độ cách ly (Disable):

Trong chế độ cách ly, quá trình đầu xả khí sẽ không được kích hoạt
Truy cập chệ độ cách ly:
- Lựa chọn vị trí công tắc trong 3 vị trí
- Xem trạng thái LED đang hiện thị chính xác
- Kích hoạt ngõ ra “Only Manual Mode

4.2 Các bước của quá trình xả khí

4.2.1 Trạng thái chờ

Tủ trung tâm không bắt đầu quá trình xả khí (chế độ tự động hoặc bằng tay)
 Có 2 đèn LED sáng hiển thị: Đèn LED báo chế độ vận hành và đèn lấy báo nguồn hoạt động. Trường hợp có lỗi, nó được hiển thị thông qua kích hoạt rơ le lỗi

4.2.2 Trạng thái tiền kích hoạt (Pre-Actived)

Trạng thái tiền kích hoạt khi có một tín hiệu báo cháy bất kỳ trong vùng 1 hoặc 2. 
Trung tâm hoạt động như sau:
 Hiển thị đèn báo trạng thái tiền kích hoạt (đèn First State)
 Ngõ ra chuông đèn (State 1) kích hoạt: tần số hoạt động 0.5 Hz
 Còi tủ báo cháy: kêu liên tục
 Màn hình hiển thị LED: Hiển thị thời gian được lập trình để bắt đầu kích hoạt xả khí

Các bước xử lý trong trạng thái tiền kích hoạt:
 Nhấn phím tắt còi (Silence Buzzer) trên tủ: Tắt còi báo trên tủ và đèn slilence buzzer sáng
 Nhấn phím Reset: Hệ thống sẽ quay lại chế độ chờ. Không khuyến khích sử dụng chức năng này cho đến khi tìm ra nguyên nhân báo cháy.
 Kích hoạt nút nhân xả khí bằng tay: Khi muốn bắt đầu quá trình xả khí

4.2.3 Trạng thái bắt đầu kích hoạt xả khí (Actived)

Trạng thái bắt đầu kích hoạt xả khí bắt đầu khi có tín hiệu báo cháy đồng thời vùng 1 và 2 hoặc tín hiệu kích hoạt bằng tay nút nhấn xả khí. Trung tâm báo cháy hoạt động như sau:
 Hiển thị đèn báo trạng thái kích hoạt (đèn Second State)
Ngõ ra chuông đèn kích (State 2) kích hoạt: kêu liên tục
Còi tủ báo cháy: kêu liên tục
Màn hình hiển thị LED: Hiển thị thời gian đếm ngược cho đến khi kích hoạt xả khí bắt đầu

Chú ý: Trạng thái này không thể tắt đèn còi báo động, không thể hủy quá trình xả khí bằng phím reset (theo tiêu chuẩn EN 12094-1)

Các bước xử lý trong trạng thái kích hoạt:
Nhấn nút nhấn Hold: Tạm dừng quá trình bắt đầu xả khí
Nhấn nút nhấn Abort: Dừng hoàn toàn quá trình bắt đầu xả khí

4.2.4 Trạng thái xả khí (Triggered)

Trạng thái xả khí xảy ra khi bộ đếm ngược trở về 0 (không vào trạng thái này nếu có bất kỳ lỗi ở nút nhấn dừng hoặc hủy xả khí).
Còi báo cháy trên tủ kêu liên tục
Hiển thị đèn báo trạng thái xả khí (đèn Release): sáng nhấp nháy
Ngõ ra chuông đèn (State 1) kích hoạt: tần số 4 Hz
Ngõ ra chuông đèn (State 2) kích hoạt: kêu liên tục
Ngõ ra kích hoạt bảng cảnh báo: “Do not enter, extinction triggered
Đèn báo hiển thị kích hoạt bảng cảnh báo và bình chữa cháy: sáng liên tục
Kích hoạt ngõ ra xả khí: Kích hoạt van điện từ bình chữa cháy
Màn hình hiển thị LED: Hiển thị thông số 000, không liên tục

4.1.5 Trạng thái kết thúc xả khí

Sau trạng thái xả khí và thời gian duy trì xả khí kết thúc (60 s cài đặt mặc định):
Còi báo cháy trên tủ kêu liên tục
Hiển thị đèn báo trạng thái xả khí (đèn Release): sáng liên tục
Ngõ ra chuông đèn State 2 kích hoạt: kêu liên tục
Đèn báo kích hoạt bảng cảnh báo và bình chữa cháy: sáng liên tục
Kích hoạt ngõ ra xả khí: Ngõ ra kích hoạt xả khí tắt
Màn hình hiển thị LED: Hiển thị thông số 000

Các bước xử lý trong trạng thái kết thúc xả khí:
Tắt chuông đèn còi
Tắt còi báo cháy trên tủ
Reset tủ trung tâm

5. Cài đặt lập trình

5.1 Cài đặt phần mềm cho tủ CCD-103

Đặc điểm: Ngoài chức năng có sẵn trên tủ điều khiển chữa cháy CCD-103. Người dùng có thể sử dụng phần mềm lập trình để thay đổi, hoặc cấu hình các chức năng nâng cao của tủ chữa cháy.

Cài đặt kết nối
► Tắt tủ báo cháy và và kết nối dây cáp lập trình FTDI từ cổng “CONF” của tủ với cổng USB của máy tính PC

Cài đặt Driver khi kết nối lần đầu giữ tủ báo cháy với PC
Vào thư mục Driver địa chỉ thường: C:\Program Files\Detnov\Detnov’s Software Suite\Conventional Panel Software\Drivers_FTDI => Next để cài đặt

 Để đảm bảo kết nối thành công kiểm tra Window Device Manager và kiểm tra cổng COM

Download cấu hình từ tủ về máy tính:
 Chọn biểu tượng Download
Hiển thị cài đặt cổng COM, đảm bảo tương ứng thiết bị đang kết nối
Kiểm tra các thông số và hiển thị như hình 
Nhấn Aplly để áp dụng thay đổi 

5.2 Cài đặt tủ điều khiển chữa cháy

 

 

Chọn Tab Panel Seting

Extinction Delay confguration (P01): Thời gian trễ bắt đầu kích hoạt xả khí. Cài đặt: 0 - 999 s (mặc định 60 s)
Flooding time confguration (P02): Thời gian chờ từ lúc xả khí đến khi kết thúc quá trình xả khí. Cài đặt: 0 – 300 s (mặc định 60 s)
Configuration options for the door input (P03): Xác định chức năng có ngõ vào giám sát cửa

 Chỉ có mục đích giám sát thông tin
 Dừng quá trình xả khí nếu báo cửa mở

Self-check frst alarm (P04): Khi có báo cháy, tủ điều khiển sẽ tự động reset lại. Nếu trong vài phút, tín hiệu báo cháy lặp lại cùng vùng hoặc vùng khác, quá trình báo động bắt đầu\

Báo cháy đầu tiên tự kiểm tra
Không có chức năng tự kiểm tra (mặc định)

 

 

Configuration of extern input Functions (P05): Việc kích hoạt ngõ vào bên ngoài thực hiện chức năng sau:

 Bật chuông đèn còi (mặc định)
Reset lại tủ
Tắt chuông, đèn còi và còi trên tủ
Tắt còi trên tủ

Confguration of Manual triggering buttons (P06): Chọn mức ưu tiên cho các nút nhấn kích hoạt bằng tay.

Nút tạm dừng xả khí có mức ưu tiên cao hơn nút xả khí (mặc định)
Nút xả khí có mức ưu tiên cao hơn nút tạm dừng xả khí

Manual triggering button Delay (P07): Cài đặt thời gian trễ nút kích hoạt xả khí

Bằng với thời gian trễ bắt đầu kích hoạt xả khí chế độ tự động
Kích hoạt ngay lập tức (thời gian tối thiểu 5s)

 

 

Reset Options (P08): Theo qui định, nút nhấn reset không được hoạt động trong thời gian xả khí. Ở mốt số khu vực được yêu cầu ngược lại:

Reset không được hoạt động trong trạng thái xả khí (mặc định)
Reset vẫn hoạt động trong trạng thái xả khí

Cross zones function (P09): Quá trình xả khí chữa cháy tự động bắt đầu khi có hơn 1 vùng báo cháy (Cross zone: vùng chéo), mặc định Z1 và Z2 có thể có các lựa chọn:

Z1 và Z2
Z1 và Z2 hoặc Z3
2 vùng bất kỳ cùng lúc đang báo động
Tất cả các vùng báo động

Alarm Level in zone (P10): Chọn kiểu báo động trong vùng

Ngắn mạch báo lỗi
Ngắn mạch như tín hiệu báo cháy

Configuration options of the external input NC/NA (P11): Cấu hình ngõ vào

Trạng thái nghỉ khi tiếp điểm NA (mặc định)
Trạng thái nghỉ khi tiếp điểm NC

Configuration options for the Bottle 1 Surveillance NC/ NA (P12): Cấu hình ngõ vào 1 giám sát bình chữa cháy.

Trạng thái nghỉ khi tiếp điểm NA (mặc định)
Trạng thái nghỉ khi tiếp điểm NC

Configuration options for the Bottle 2 Surveillance NC/ NA (P12): Cấu hình ngõ vào 2 giám sát bình chữa cháy.

Trạng thái nghỉ khi tiếp điểm NA (mặc định)
Trạng thái nghỉ khi tiếp điểm NC

Configuration options for the Battery fault warning (P14): Tắt bật chức năng giám sát ắc quy

Cảnh báo lỗi ắc quy bật (mặc định)
Không có cảnh báo lỗi ắc quy

Configuration options for the Main power fault warnings (P15): Tắt bật chức năng giám sát nguồn chính

Cảnh báo lỗi nguồn chính bật (mặc định)
Không có cảnh báo lỗi nguồn chính

5.3 Hiển thị sự kiện lịch sử

Hiện thị lịch sử các sự kiện

Hiện thị lịch sử cấu hình hệ thống

Tủ điều khiển chữa cháy lưu trữ tất cả các sự kiện xảy ra:: Lỗi, báo cháy, hành động người dùng (nhấn phím, chuyển đổi switch)
Tất cả sự kiện này sẽ hiển thị trong Tab Log History và ngày giờ xuất hiện của chúng
Lưu trữ tối đa 500 sự kiện lịch sử

Tủ điều khiển chữa cháy lưu trữ tất cả các cấu hình xả khí thay đổi Các cấu hình hiển thị trong Tab Configuration History với thời gian thay đổi, giá trị tham số
Lưu trữ tối đa 10 cấu hình

 


CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT
Điện thoại: (028) 62 69 14 95
Hotline: 0914 189 489
Email: Info@Anphat.com
Địa chỉ: 119-121-123 Bàu Cát 3, Phường 12, Quận Tân Bình